Cây sậy tuy mọc hoang ở nhiều nơi nhưng lại mang giá trị dược liệu đáng chú ý. Phần rễ của cây được dùng làm thuốc với tên gọi Lô căn, có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu và thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị các chứng như tiểu tiện khó, viêm dạ dày cấp, viêm phế quản, đau họng, táo bón và nôn ói.

- Tên gọi khác: Sậy trúc, lau sậy
- Tên khoa học: Arundo donax L.
- Họ: Lúa (Poaceae)
Mô tả dược liệu cây sậy
1. Đặc điểm thực vật
Sậy là cây sống lâu năm, có hệ rễ bò dài, phát triển khỏe. Thân cây mọc thẳng, cao khoảng 2 – 4m, rỗng ruột, đường kính trung bình 1,5 – 2cm.
Lá có dạng dải hoặc hình mũi mác, bề mặt nhẵn, chiều dài khoảng 30 – 40cm, rộng 1 – 3,5cm. Đầu lá nhọn, mép lá hơi ráp, các lá mọc so le và ôm sát thân ở phần gốc. Lưỡi bẹ có vòng lông ngắn, vào mùa lạnh lá thường khô héo.
Hoa mọc thành chùy lớn, màu tím hoặc tím nhạt, chiều dài từ 15 – 45cm, hơi rũ xuống. Cuống hoa có nhiều lông mềm ở gốc, các nhánh mảnh. Mỗi bông nhỏ mang 3 – 6 hoa, mày hoa nhọn và xòe ra khi chín.
2. Bộ phận sử dụng
Rễ cây sậy là bộ phận được thu hái và sử dụng làm thuốc, gọi là Lô căn.
3. Phân bố
Tại Việt Nam, cây sậy thường mọc hoang ở những khu vực ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy, ven sông suối. Cây xuất hiện nhiều tại các tỉnh như Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang…
4. Thu hái và sơ chế
Rễ sậy có thể thu hoạch quanh năm. Nên chọn những rễ mọc hướng ra phía nước, to, mập, có màu trắng và vị hơi ngọt. Sau khi thu hái, đem rửa sạch, phơi khô và sao nhẹ đến khi có màu vàng nhạt. Những rễ nhỏ, vụn, nhẹ thường bị loại bỏ.
5. Bảo quản
Dược liệu sau khi sơ chế cần được cất trong túi kín, để nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
6. Thành phần hóa học
Phân tích cho thấy trong rễ cây sậy có chứa các thành phần chính như:
- Asparagin
- Các loại đường tự nhiên
- Protein
- Arginin
- Một số hợp chất khác được ghi nhận qua nghiên cứu in vitro
Vị thuốc cây sậy (Lô căn)
1. Tính vị
Theo Đông y, Lô căn có vị ngọt, tính hàn.
2. Quy kinh
Quy vào các kinh Vị, Phế và Thận.
3. Tác dụng dược lý
Theo y học hiện đại: Hiện chưa có nhiều nghiên cứu chính thống ghi nhận đầy đủ tác dụng dược lý của cây sậy.
Theo y học cổ truyền:
- Công dụng: Thanh nhiệt, tả hỏa, lợi thủy, sinh tân dịch.
- Chủ trị: Viêm dạ dày cấp, viêm phế quản, ho, đau họng, nôn mửa, táo bón, rối loạn kinh nguyệt, khát nước, phiền nhiệt, phế ung.
4. Cách dùng – liều lượng
Rễ sậy thường được sắc lấy nước uống, có thể phối hợp cùng các dược liệu khác để tăng hiệu quả. Liều dùng phổ biến khoảng 20 – 40g mỗi ngày.
Các bài thuốc dân gian từ rễ cây sậy
1. Hỗ trợ điều trị viêm dạ dày
- Chuẩn bị: 50g rễ sậy, 10g hậu phác.
- Cách dùng: Sắc với 1 thăng nước, lấy khoảng 300ml chia 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

2. Hỗ trợ điều trị viêm phế quản mạn
- Chuẩn bị: Rễ sậy, kim ngân hoa, ngư tinh thảo, liên kiều, bồ công anh, sa sâm, trần bì, qua lâu.
- Cách dùng: Sắc uống 3 lần/ngày, mỗi ngày 1 thang.
3. Hỗ trợ chữa cảm nóng, phát ban, đau buốt bàng quang
- Chuẩn bị: 20 – 40g rễ sậy.
- Cách dùng: Sắc với nước, uống thay trà trong ngày.
4. Hỗ trợ điều trị viêm thận cấp
- Chuẩn bị: 50g rễ sậy, 30g rễ cỏ tranh, 30g rễ diếp cá.
- Cách dùng: Sắc uống 3 lần/ngày, duy trì 1 tháng và kiêng muối.
5. Hỗ trợ giảm đầy bụng, kém ăn
- Chuẩn bị: 20g rễ sậy, 6g gừng tươi.
- Cách dùng: Sắc lấy 150ml, uống sau ăn 15 phút.
6. Hỗ trợ điều trị cảm nắng
- Chuẩn bị: 200g rễ sậy, diếp cá, kim ngân hoa.
- Cách dùng: Sắc lấy nước uống 2 lần/ngày.
7. Hỗ trợ giảm nôn mửa, viêm dạ dày cấp
- Chuẩn bị: Rễ sậy tươi, trúc nhự, gạo tẻ.
- Cách dùng: Nấu nhừ, lọc lấy nước uống trong ngày.
Lưu ý khi sử dụng cây sậy
Mặc dù rễ cây sậy mang lại nhiều lợi ích nhưng việc sử dụng không đúng đối tượng hoặc liều lượng có thể gây ảnh hưởng không mong muốn.
- Người bị trúng nắng nhưng không tổn thương tân dịch không nên dùng.
- Người tỳ vị hư hàn cần thận trọng khi sử dụng.
Các thông tin trên mang tính tham khảo. Trước khi áp dụng các bài thuốc từ rễ cây sậy, người dùng nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đảm bảo an toàn.

