Hạt bo bo (Ý dĩ) – Công dụng dược liệu và bài thuốc Đông y

Hạt bo bo, còn gọi là Ý dĩ, là phần hạt của cây lúa miến thường được dùng làm lương thực thay thế gạo. Không chỉ có giá trị dinh dưỡng, Ý dĩ nhân còn là vị thuốc quen thuộc trong Đông y với tác dụng kiện tỳ, trừ thấp, giảm đau, hỗ trợ điều trị viêm phổi, tiêu chảy, gân co rút khó duỗi và nhiều chứng bệnh khác.

Hạt bo bo
Hạt bo bo (Ý dĩ) vừa là thực phẩm vừa là dược liệu Đông y
  • Tên gọi khác: Ý dĩ, Ý mễ, Cườm thảo, Cườm gạo, Mễ nhân, Lục cốc tử, Ý dĩ nhân…
  • Tên khoa học: Coix lachryma-jobi L.
  • Họ: Lúa (Poaceae)

Mô tả dược liệu hạt bo bo

1. Đặc điểm sinh thái

Cây bo bo là loại thân thảo sống một năm, chiều cao trung bình từ 1 – 1,5m. Thân cây nhẵn, không phân nhánh, có nhiều đốt rõ rệt. Lá dài, hẹp, dài khoảng 10 – 40cm, đầu nhọn, gân song song nổi rõ, trong đó gân giữa lớn và dễ nhận biết.

Hoa bo bo là hoa đơn tính, mọc ở kẽ lá; hoa đực ở phía trên, hoa cái ở phía dưới, mỗi hoa đực có 3 nhị. Quả dạng đính, được bao bọc bởi bẹ lá bắc.

Khi chín, hạt Ý dĩ được bọc trong lớp vỏ cứng màu trắng ngà như ngọc. Hạt có hình tròn hoặc bầu dục, đường kính khoảng 0,3 – 0,5cm, dài 0,5 – 0,65cm. Bóc lớp vỏ ngoài sẽ thu được phần nhân màu trắng, dạng bột, không mùi, vị hơi ngọt – đây chính là dược liệu Ý dĩ nhân.

2. Bộ phận dùng

Phần nhân bên trong hạt bo bo được sử dụng làm dược liệu. Những hạt to, chắc, màu trắng ngà thường được đánh giá là có chất lượng tốt.

Ý dĩ nhân
Nhân hạt bo bo (Ý dĩ nhân) là bộ phận dùng làm thuốc

3. Phân bố

Bo bo có nguồn gốc từ khu vực Đông Á và bán đảo Malaysia, sau đó được trồng phổ biến tại nhiều quốc gia như Trung Quốc, một số bang miền Nam Hoa Kỳ để làm thực phẩm và dược liệu.

Tại Việt Nam, cây bo bo thường mọc hoang ở vùng ẩm mát, ven suối tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Lai Châu. Ở một số tỉnh miền Nam như Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, hạt bo bo còn được gọi là hạt cườm.

4. Thu hái – sơ chế

Ý dĩ thường được thu hoạch vào khoảng tháng 8 – 10 khi quả đã già. Sau khi cắt cả cây đem phơi khô, tiến hành đập lấy hạt, loại bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, chỉ giữ lại phần nhân.

Dược liệu có thể dùng sống hoặc sao với cám (khoảng 5kg cám cho 50kg hạt). Sao đến khi hạt hơi vàng thì bỏ cám, để nguội và bảo quản dùng dần.

5. Bảo quản

Nhân bo bo cần được cất giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và côn trùng.

6. Thành phần hóa học

Theo các tài liệu dược học, Ý dĩ nhân chứa nhiều hoạt chất như:

  • Vitamin B1
  • Leucine, Lysine, Arginine
  • Coixenolide, Coixol
  • Chất béo, acid linoleic, stearic, palmitic
  • Coixan A, B, C cùng nhiều hợp chất khác

Vị thuốc hạt bo bo (Ý dĩ)

Vị thuốc Ý dĩ
Ý dĩ có vị ngọt nhạt, tính hơi hàn, thường dùng làm thuốc và thực phẩm

1. Tính vị

Ý dĩ có vị ngọt nhạt, tính hơi hàn hoặc bình, không chứa độc.

2. Quy kinh

Dược liệu này quy vào các kinh Phế, Tỳ, Thận, Vị và Đại tràng.

3. Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại:

  • Ảnh hưởng đến hệ hô hấp, có thể làm giãn phế quản.
  • Giúp thư giãn cơ vân và cơ trơn.
  • Có khả năng ức chế sự phát triển của một số tế bào khối u.

Theo y học cổ truyền:

  • Kiện tỳ, lợi thấp
  • Thư cân, lợi khớp, giảm đau nhức
  • Hỗ trợ tiêu mủ, trừ phong thấp

4. Cách dùng – liều lượng

Ý dĩ được sử dụng dưới dạng thực phẩm hoặc sắc thuốc, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Liều dùng thường từ 12 – 80g mỗi ngày.

Bài thuốc dân gian từ hạt bo bo

Bài thuốc từ hạt bo bo
Ý dĩ thường dùng để trừ thấp, kiện tỳ, giảm đau nhức

Trong dân gian và y thư cổ, hạt bo bo được sử dụng trong nhiều bài thuốc nhằm hỗ trợ điều trị phong thấp, đau nhức gân xương, ho đờm, phù thũng, tiêu chảy, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng và các chứng bệnh do thấp nhiệt.

Lưu ý khi sử dụng hạt bo bo

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng.
  • Người tỳ hư nhưng không có thấp, người táo bón, tân dịch khô cần thận trọng.
  • Dùng sống để lợi thấp, sao lên để kiện tỳ.

Mặc dù bo bo là lương thực quen thuộc, khi dùng với mục đích chữa bệnh cần có sự tư vấn của người có chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Bài viết liên quan